Tổng hợp những cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp

Hoạt động giao tiếp bằng tiếng Nhật rất đa dạng. Tùy từng đối tượng giao tiếp mà có những cách sử dụng từ/cụm từ khác nhau. Để giúp bạn thực hành tiếng Nhật hiệu quả hơn, Thanh Giang xin chia sẻ những cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp được sử dụng phổ biến nhất. Hãy cùng tham khảo nhé!

Tham khảo ngay: Cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp

Những cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp hàng ngày

>>> Arigato (ありがとう)

Cụm từ này dùng để thể hiện sự biết ơn. Bạn có thể sử dụng “Arigato” bất cứ khi nào bạn muốn thể hiện sự biết ơn, như khi người khác làm điều gì đó cho bạn, khi bạn nhờ ai đó làm gì…

Người Nhật thường có xu hướng nói lời cảm ơn ngay cả đối với những việc rất nhỏ nhặt, chẳng hạn như lấy đồ và nhường đường,…vì thế, cụm từ này được sử dụng rất phổ biến.

>>> Gomennasai (ごめんなさい)

Đây là cụm từ thể hiện cảm giác xin lỗi, hay là dùng để xin lỗi.

Tuy nhiên, không giống như “Sumimasen”,“Gomennasai” chỉ mang nghĩa xin lỗi. Cũng có một vài người Nhật không để ý sự khác nhau này và sử dụng lẫn lộn. Tuy nhiên, với những người đã lớn tuổi hoặc những người chú trọng ngôn ngữ thì hầu như họ sẽ sử dụng “Gomennasai” và “Sumimasen” một cách chính xác theo từng hoàn cảnh.

>>> Sumimasen (すみません)

Cũng giống với “Gomennasai”, “Sumimasen” cũng dùng để biểu thị sự cảm thấy có lỗi, hay dùng để xin lỗi xong từ này không hoàn toàn mang nghĩa xin lỗi.

Người nói không phải sử dụng cách nói này để xin đối phương tha lỗi về việc mình đã làm sai mà ý nghĩa của cụm từ “Sumimasen” này bao gồm cả sự biết ơn với đối phương, hay sự biết lỗi về những lỗi nhẹ nhàng như vô tình chạm vào đối phương,…

Trong thực tế, có nhiều người vẫn sử dụng cụm từ này với nghĩa “thật sự xin lỗi”, hay dùng với những người thân thiết một cách suồng sã.

Ngoài ra, “Sumimasen” cũng được sử dụng khi trò chuyện với đối phương là người không mấy thân thiết, ví dụ như khi bạn được nhận quà là bánh kẹo từ ai đó bạn sẽ nói: “お気遣いいただいて…すみません。ありがとうございます!”, hay khi bạn muốn mượn bút, bạn sẽ nói: “すみません、ボールペンを忘れてしまったのですが、貸していただいても良いでしょう?”.

>>> Tadaima / Okaerinasai (ただいま/おかえりなさい)

Tadaima” nghĩa là “Tôi đã về rồi đây”, sử dụng khi đi đâu đó và trở về, chẳng hạn như đi làm về và nói với những người ở nhà,…

“Okaerinasai” là cụm từ để đối lại với “Tadaima”, mang ý nghĩa “Bạn đã về rồi đó à!” hay “mừng bạn trở lại”,…

Có thể bạn quan tâm: Du học Nhật Bản khóc cho một kiếp người

Cụm từ tiếng Nhật sử dụng trong giao tiếp tại nơi làm việc

Các cụm từ này được sử dụng phổ biến trong môi trường làm việc, kinh doanh hay đàm phán với đối tác làm ăn…

>>> Otsukaresamadesu (お疲れさまです)

Cụm từ này có nghĩa: “Bạn đã vất vả rồi”.

Người Nhật sử dụng cụm từ này như 1 lời chào ở chỗ làm và khi trở về nhà. Bên cạnh đó, khi liên hệ với đồng nghiệp, người cùng chỗ làm,… qua điện thoại.

>>> Osewaninatte orimasu (いつもお世話になっております)

Đây là cụm từ có thể sử dụng với những người mà mình thường xuyên hợp tác trong công việc, hay để nói với người luôn giúp đỡ mình,…Bạn cần lưu ý cụm từ này không sử dụng cho những đồng nghiệp cùng công ty.

>>> Yoroshiku onegaishimasu (よろしくお願いします)

Cụm từ này được sử dụng rộng rãi, nó mang ý nghĩa “mong được chiếu cố”, bạn sẽ nói cụm từ này sau khi kết thúc phần giới thiệu bản thân, khi muốn nhờ ai đó làm gì,…

Ngay cả khi bạn không nhờ cậy gì đối phương thì bạn cũng có thể sử dụng nó như là một lời chào mang ý nghĩa: “Hãy cùng xây dựng một mối quan hệ tốt trong tương lai”

Những cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp với bạn bè

>>> Ohisashiburi (久しぶり)

Một lời chào được sử dụng với những người đã không gặp nhau trong một thời gian dài.

Trong thực tế giao tiếp, sẽ có nhiều lúc bạn thấy lúng túng hay khó xử trong trường hợp này nhưng bạn hoàn toàn có thể tiếp tục câu chuyện một cách tự nhiên bằng việc hỏi đối phương “có khỏe không?” hoặc “gần đây có gì mới không?”.

>>> Ganbatte! (頑張って!)

Ganbatte có nghĩa “cố gắng lên!”, sử dụng để cổ vũ khi đối phương đang trong hoàn cảnh khó khăn, chuẩn bị vượt qua thử thách hay đang cần có dũng khí để làm gì đó,…

“Ganbaru” là động từ mang ý nghĩa “Đừng khuất phục khó khăn, hãy cố lên!”.

>>> Ni Yoroshiku (~によろしく)

Trước “Ni Yoroshiku” sẽ là tên người, dùng từ này trong trường hợp muốn nhắn gửi lời chào, lời hỏi thăm tới một người bạn chung.

Vậy cách dùng cụm từ này như thế nào? Trong cuộc hội thoại mà có nói chuyện liên quan đến người bạn mà bạn muốn gửi lời chào, hay khi kết thúc cuộc trò chuyện,… chúng ta sẽ dùng từ này.

>>> wa chotto (~はちょっと)

Cụm từ này mang ý nghĩa: “Cái đó thì…”.  Sử dụng cụm từ này khi bạn muốn bày tỏ rằng: “Tôi không muốn / không thích”. Để thể hiện sự tôn trọng ý kiến của đối phương, người Nhật thường dùng cách nói không rõ ràng như thế này để bày tỏ suy nghĩ của mình.

Nếu bạn chưa tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Nhật thì có thế tham khảo qua bài viết: Làm cách nào để nói tiếng Nhật tự tin và chính xác?

Trên đây là phần tổng hợp các cụm từ tiếng Nhật cần thiết trong giao tiếp. Với phần chia sẻ này, Thanh Giang hi vọng đã đem đến những kiến thức hữu ích, giúp bạn giao tiếp tiếng Nhật hiệu quả.

Xem thêm: Chi phí du học Nhật Bản tại Thanh Giang

Viết bình luận
091 858 2233
Click
Link text