Niên hiệu Nhật Bản – THÔNG TIN niên hiệu các triều vua Nhật Bản

Trên các loại giấy tờ của Nhật Bản hầu hết đều sử dụng năm ghi theo niên hiệu, được đặt theo các thời kỳ của Nhật hoàng. Điều này gây khó khăn cho người nước ngoài nói chung và các du học sinh Nhật nói riêng trong việc điền thông tin vào các tờ khai cá nhân. Để giúp bạn giải quyết vấn đề này, Thanh Giang xin chia sẻ thông tin niên hiệu Nhật Bản, giúp bạn tra cứu các triều vua Nhật Bản đơn giản và dễ dàng hơn. Bài viết hữu ích với các bạn có mong muốn tìm hiểu văn hóa cũng như có mục tiêu du học Nhật Bản.

Nhật Bản hiện là nước duy nhất trên thế giới duy trì hệ thống niên hiệu, vốn bắt nguồn từ Trung Quốc. Các niên hiệu trong thời hiện đại tại Nhật Bản gồm Meiji (Minh Trị, 1868-1912), Taisho (Đại Chính, 1912-1926), Showa (Chiêu Hòa, 1926-1989) và Heisei (Bình Hòa, 1989 đến nay).

Tại sao bạn cần tìm hiểu niên hiệu Nhật Bản?

Nhật Bản là quốc gia duy nhất trên thế giới vẫn duy trì hệ thống niên hiệu. Hầu hết các giấy tờ của Nhật đều sử dụng năm ghi theo niên hiệu, được đặt theo các thời kỳ của Nhật Hoàng. Vì vậy, đối với những người nước ngoài nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng sẽ gặp khó khăn khi phải tự điền các thông tin như ngày tháng năm sinh của bố mẹ, người thân trong một số loại giấy tờ như giấy tờ khai phù dưỡng, khai giảm thuế,… Trong trường hợp này, nếu không nắm được hệ thống niên hiệu, bạn có thể hỏi người Nhật hay tìm kiếm trên mạng.

Tuy nhiên, việc tìm hiểu trước các năm theo niên hiệu Nhật Bản sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong việc điền thông tin vào giấy tờ cá nhân.  

Các niên hiệu gần đây nhất là: 平成-Heisei (Bình Thành)、昭和-Showa(Chiêu Hoà)、大正-Taisho (Đại Chính)、明治-Meiji(Minh Trị). Nhưng trong giấy tờ họ thường ghi chữ cái đầu tiên như H, S, T, M đôi khi là chữ kanji đầu hoặc cả 2. Và niên hiệu hiện tại là Heisei, nhưng năm nay Nhật Hoàng đã xin thoái vị nên có lẽ Heisei 29 sẽ là năm cuối cùng.

Niên hiệu Nhật Bản – THÔNG TIN niên hiệu các triều vua của nước Nhật

Niên hiệu Nhật Bản

Lịch của Nhật Bản là hệ thống đánh số các năm theo niên hiệu và số năm trị vì của Nhật Hoàng đương thời. Cách đánh số này được sử dụng rất thông dụng trong các form mẫu, giấy tờ ở khắp nơi tại Nhật.

Theo đó năm đầu tiên trị vì của một Nhật Hoàng sẽ gọi bằng Niên hiệu + Gannen (ví dụ Heisei Gannen), từ các năm sau sẽ gọi bằng Niên hiệu + số năm.

Chẳng hạn: Nhật Hoàng (Thiên Hoàng) của Nhật hiện nay lấy niên hiệu là Bình Thành (Heisei) và lên ngôi năm 1989 do đó năm 2011 được gọi là năm Heisei 23, có nghĩa là năm thứ 23 trị vì của Nhật Hoàng Akihito. Năm Bình Thành đầu tiên gọi là Heisei Gannen (1989), năm Bình Thành 2 là Heisei 2 (1990),….

Tại Nhật từ năm 645 đến nay có tới 245 đời Nhật Hoàng, dưới đây Thanh Giang sẽ liệt kê một số đời Nhật Hoàng kèm theo năm gần đây nhất như:

  • Heisei (平成) – Bình Thành: 1989 – 2019
  • Shōwa (昭和) – Chiêu Hòa: 1926–1989
  • Taishō (大正) – Đại Chính: 1912–1926
  • Meiji (明治) – Minh Trị: 1868–1912
  • Keiō (慶応) – Khánh Ứng: 1865—1868
  • Genji (元治) – Nguyên Trị: 1864—1865
  • Bunkyū (文久) – Văn Cửu: 1861—1864
  • Man’en (万延) – Vạn Diên: 1860—1861
  • Ansei (安政) – An Chính: 1854—1860
  • Kaei (嘉永) – Gia Vĩnh: 1848—1854
  • Kōka (弘化) – Hoằng Hóa: 1844—1848

Chính phủ Nhật Bản công bố niên hiệu mới – Ý nghĩa niên hiệu Nhật Bản

Mới đây, Chính phủ Nhật đã ra thông báo, triều đại mới của Nhật sẽ bắt đầu từ ngày 1/5 và sẽ có niên hiệu là “Reiwa” khi Thái tử Naruhito lên ngôi kế vị Nhật Hoàng Akihito.

Thông thường, niên hiệu mới thường được thông báo vào thời điểm bắt đầu một triều đại mới. Nhưng vào ngày 30-4, Nhật Hoàng Akihito là vị vua đầu tiên thoái vị trong 200 năm qua, nên chính phủ Nhật Bản đã quyết định công bố niên hiệu mới cho triều đại kế nhiệm để giảm thiểu sự gián đoạn do thay đổi lịch.

>>> Ý nghĩa niên hiệu Nhật Bản mới là gì?

Trong lễ công bố niên hiệu mới Reiwa Chánh văn phòng nội các Yoshihide Suga cho hay lần đầu tiên trong lịch sử, niên hiệu của Nhật hoàng không có nguồn gốc từ thư tịch cổ Trung Quốc.

Lệnh Hòa được chọn từ câu “sơ xuân lệnh nguyệt, khí thục phong hòa” (初春令月氣淑風和,tạm dịch: tháng lành đầu xuân, khí mát gió hòa), thuộc lời tựa cho nhóm 32 bài thơ nằm trong quyển 5 của Manyoshu (Vạn diệp tập), tuyển tập thơ cổ nhất ở Nhật còn lưu giữ đến ngày nay. Tờ The Japantimes dẫn thông cáo của Bộ Ngoại giao Nhật khẳng định niên hiệu mới mang nghĩa “sự hài hòa, tươi đẹp”.

Tuy nhiên, bên cạnh nghĩa “tươi đẹp, tốt lành”, từ Rei (Lệnh,) thường được hiểu một cách phổ biến là “mệnh lệnh, trật tự”, và Wa (Hòa,) còn hàm ý chỉ Nhật Bản như đã đề cập. Vì thế, có ý kiến diễn giải “nghĩa ẩn” của niên hiệu mới là “nước Nhật trật tự”.

Niên hiệu Nhật Bản

Việc sử dụng Manyoshu, tập thơ thuần Nhật có lịch sử hơn 1.200 năm, cũng được xem là động thái biểu thị tinh thần tự hào dân tộc, Reuters dẫn lời nhận định của Giáo sư Masaharu Mizukami thuộc Đại học Chuo ở Tokyo. Tất cả phần nào phù hợp với mục tiêu của chính phủ Thủ tướng Shinzo Abe là đưa đất nước phát triển cường thịnh, ổn định, tái diễn giải Hiến pháp 1946 theo hướng gỡ bỏ một số hạn chế về mặt an ninh quốc phòng và gây dựng vai trò tích cực hơn nữa trên trường quốc tế để ứng phó những biến động địa chiến lược trong khu vực. Giới hữu trách Nhật không bình luận về những ý kiến này nhưng một quan chức thuộc Văn phòng nội các nói với The Japan Times: “Chúng tôi không nói “sự hài hòa, tươi đẹp” là cách dịch duy nhất của niên hiệu mới”.

Bảng tra cứu niên hiệu Nhật Bản một số năm gần đây

Để tra cứu niên hiệu Nhật Bản chính xác và đầy đủ, bạn có thể tham khảo bảng tra cứu niên hiệu nước Nhật dưới đây: 

Niên đại

Năm Japan

Năm dương lịch

Phiên âm

平成

30

2018

Heisei

平成

29

2017

Heisei

平成

28

2016

Heisei

平成

27

2015

Heisei

平成

26

2014

Heisei

平成

25

2013

Heisei

平成

24

2012

Heisei

平成

23

2011

Heisei

平成

22

2010

Heisei

平成

21

2009

Heisei

平成

20

2008

Heisei

平成

19

2007

Heisei

平成

18

2006

Heisei

平成

17

2005

Heisei

平成

16

2004

Heisei

平成

15

2003

Heisei

平成

14

2002

Heisei

平成

13

2001

Heisei

平成

12

2000

Heisei

平成

11

1999

Heisei

平成

10

1998

Heisei

平成

9

1997

Heisei

平成

8

1996

Heisei

平成

7

1995

Heisei

平成

6

1994

Heisei

平成

5

1993

Heisei

平成

4

1992

Heisei

平成

3

1991

Heisei

平成

2

1990

Heisei

平成

Gannen

1989

Heisei

昭和

63

1988

Shōwa

昭和

62

1987

Shōwa

昭和

61

1986

Shōwa

昭和

60

1985

Shōwa

昭和

59

1984

Shōwa

昭和

58

1983

Shōwa

昭和

57

1982

Shōwa

昭和

56

1981

Shōwa

昭和

55

1980

Shōwa

昭和

54

1979

Shōwa

昭和

53

1978

Shōwa

昭和

52

1977

Shōwa

昭和

51

1976

Shōwa

昭和

50

1975

Shōwa

昭和

49

1974

Shōwa

昭和

48

1973

Shōwa

昭和

47

1972

Shōwa

昭和

46

1971

Shōwa

昭和

45

1970

Shōwa

昭和

44

1969

Shōwa

昭和

43

1968

Shōwa

昭和

42

1967

Shōwa

昭和

41

1966

Shōwa

昭和

40

1965

Shōwa

昭和

39

1964

Shōwa

昭和

38

1963

Shōwa

昭和

37

1962

Shōwa

昭和

36

1961

Shōwa

昭和

35

1960

Shōwa

昭和

34

1959

Shōwa

昭和

33

1958

Shōwa

昭和

32

1957

Shōwa

昭和

31

1956

Shōwa

昭和

30

1955

Shōwa

昭和

29

1954

Shōwa

昭和

28

1953

Shōwa

昭和

27

1952

Shōwa

昭和

26

1951

Shōwa

昭和

25

1950

Shōwa

昭和

24

1949

Shōwa

昭和

23

1948

Shōwa

昭和

22

1947

Shōwa

昭和

21

1946

Shōwa

昭和

20

1945

Shōwa

昭和

19

1944

Shōwa

昭和

18

1943

Shōwa

昭和

17

1942

Shōwa

昭和

16

1941

Shōwa

昭和

15

1940

Shōwa

昭和

14

1939

Shōwa

昭和

13

1938

Shōwa

昭和

12

1937

Shōwa

昭和

11

1936

Shōwa

昭和

10

1935

Shōwa

昭和

9

1934

Shōwa

昭和

8

1933

Shōwa

昭和

7

1932

Shōwa

昭和

6

1931

Shōwa

昭和

5

1930

Shōwa

昭和

4

1929

Shōwa

昭和

3

1928

Shōwa

昭和

2

1927

Shōwa

昭和

Gannen

1926

Shōwa

Trên đây là thông tin niên hiệu Nhật Bản tương ứng với các triều vua của nước này. Bài viết hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích, giúp bạn tìm hiểu niên hiệu nước Nhật chính xác, hỗ trợ điền và kê khai giấy tờ cá nhân hiệu quả hơn.

CLICK NGAY để được tư vấn và hỗ trợ MIỄN PHÍ

Chat trực tiếp cùng Thanh Giang 

Link facebook: https://www.facebook.com/thanhgiang.jsc

>>> Link Zalo: https://zalo.me/0964502233

>>> Link fanpage

Bài viết cùng chủ đề Đất nước Nhật Bản

Nguồn: https://duhoc.thanhgiang.com.vn

Viết bình luận
Click
Link text