So sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 và 겠다

Khi mà bắt đầu học tiếng hàn, điều đầu tiên chúng ta cần quan tâm đến chính là ngữ pháp và từ vựng. Chỉ khi nào hiểu rõ về các cấu trúc ngữ pháp thì chúng ta mới có thể học tốt tiếng hàn được.

Bạn có bao giờ tự hỏi rằng cùng một nghĩa nhưng sao lại có nhiều loại cấu trúc khác nhau đến vậy? Vậy phải dùng như thế nào mới đúng? Ví dụ như cấu trúc thì tương lại trong tiếng hàn có mấy loại cấu trúc khác nhau. Trong trường hợp nào thì dùng ()거예요 , ()게요겠다

Vậy chúng ta hãy cùng Thanh Giang Conincon tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

So sánh (으)ㄹ 거예요 , (으)ㄹ 게요 và 겠다

Cấu trúc 1: (으)ㄹ 거예요 / 것이다
1.1  (으)ㄹ 것이다 có thể sử dụng cho cả ngôi 1, ngôi 2 và ngôi 3.

Ngôi 1 thể hiện kế hoạch, ý chí của người nói

.Ngôi 2 để hỏi đối phương về kế hoạch của họ.

Ngôi 3 dự đoán

내일 학교에 갈 거예요. Tôi sẽ đến trường vào ngày mai (O)

내일 학교에 갈 거예요? Ngày mai bạn có đến trường không? (O)

1.2: (으)ㄹ 것이다 có thể sử dụng cho cả động từ và tính từ
+  Phỏng đoán khi dùng với ngôi 3

 우리 동생이 나중에 예쁠 거예요. Em gái tôi sau này chắc sẽ xinh lắm
 다음 주에 회의가 있어서 바쁠 거예요. Vì có cuộc họp vào tuần sau nên chắc sẽ bận lắm

2:  (으)ㄹ게  chỉ có thể sử dụng cho ngôi 1. Sử dụng với chủ ngữ 제

이따가 김치를 먹을게요. Tí nữa tôi sẽ ăn kimchi (O)
제 누나가 이따가 김치를 먹을게요. Tí nữa chị tôi sẽ ăn kimchi (X)

내일 학교에 갈게요. Ngày mai tôi sẽ đến trường. (O)

내일 학교에 갈게요? Ngày mai bạn có đến trường không? (X)

Chú ý: (으)ㄹ게 chỉ có thể sử dụng cho động từ

Khi dung (으)ㄹ게 là mình sẽ làm hành động đó ngay lập tức

갈 게요 Tôi đi đây ( đi ngay )

3: 겠다  Khác với '을 거예요' ở chỗ '겠다' mang tính chất 'trang nghiêm' hơn và thế hiện ý chí mạnh mẽ hơn. Chủ yếu dùng trong công ty, hội họp....còn '을 거예요' thì hay được dùng trong sinh hoạt hằng ngày hơn

겠다 có thể sử dụng cho cả động từ và tính từ (phỏng đoán)
겠다 phỏng đoán khi dùng cho ngôi 3

지금은 한국에 눈이 오겠어요. Chắc là bây giờ ở Hàn Quốc tuyết đang rơi

* Cảm thán

와~ 맛있겠다 . Woa~ ngon thế/ chắc là ngon lắm đây

Chú ý: Sắp xếp theo thứ tự từ tương lai gần nhất đến tương lai xa hơn

(으)ㄹ 게요    (으)ㄹ 거예    겠

Ví dụ dễ hiểu nhất so sánh độ xa của tương lai trong 3 ngữ pháp:

한국에 갈게요. Tôi sẽ đi Hàn Quốc ( đi luôn, mang tính chắc chắn, mang tính hứa hẹn )

한국에 갈 거예요. Tôi sẽ đi Hàn Quốc ( cảm giác chắc chắn. Mang tính ýchí nhưng không cao )

한국에 가겠어요. Tôi sẽ đi Hàn Quốc ( cảm giác còn lâu mới đi, chưa chuẩn bị, nhưng có dự định, ý chí quyết tâm đi )

Hy vọng sau bài viết này các bạn đã biết phân biệt dùng các cấu trức thì tương lại

Hãy cùng Thanh Giang Conincon theo dõi các bài viết tiếp theo nhé!

Chúc các bạn học tập tốt!!!

chi phí du học nhật bản

chi phí du học hàn quốc

Du học các nước nói tiếng Anh

 

Viết bình luận
Chat facebook