Minna no nihongo bài 15

Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau đến với bài 15 nhé. Đầu tiên ta hãy đến với phần từ vựng trước nào.

  • Từ vựng

たちます:立ちますđứng

すわりま:す座りますngồi

つかいます:使いますdùng, sử dụng

おきます:置きますđặt, để

つくります:作ります,造りますlàm, chế tạo, sản xuất

うります:売りますbán

しります:知りますbiết

すみます:住みますsống, ở

けんきゅうします:研究しますnghiên cứu

しって います:知って いますbiết

すんで います [おおさかに~]住んで います [大阪に~]sống [ở Osaka]

しりょう資料tài liệu, tư liệu

カタログca-ta-lô

じこくひょう時刻表bảng giờ tàu chạy

ふく服quần áo

せいひん製品sản phẩm

ソフトphần mềm

せんもん専門chuyên môn

はいしゃ歯医者nha sĩ

とこや床屋hiệu cắt tóc

プレイガイドquầy bán vé (trong nhà hát)

どくしん独身độc thân

とくに特にđặc biệt

思い出しますnhớ lại, hồi tưởng

ご家族gia đình (dùng cho người khác)

  • Ngữ Pháp

Trong bài 15 này chúng ta vẫn dùng đến thể Te (て) vì vậy trc khi vào ngữ pháp các bạn nên ôn qua một chút về thể nhé.

* Ngữ pháp 1: cho phép làm điều gì

- Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó.

Vて<te> + もいいです<mo ii desu> + か<ka>

Ví dụ:

しゃしん を とって も いい です。

<shashin wo totte mo ii desu>

(Bạn có thể chụp hình)

たばこ を すって も いい です か。

<tabako wo sutte mo ii desu ka>

(Tôi có thể hút thuốc không ?)

* Ngữ pháp 2: cấm không được làm gì.

- Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó.

Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen>

- Lưu ý rằng chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は<ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>.

Ví dụ:

ここ で たばこ を すって は いけません

<koko de tabako wo sutte wa ikemasen>

(Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

せんせい 、ここ で あそんで も いい です か

<sensei, koko de asonde mo ii desu ka>

(Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?)

* はい、いいです

<hai, ii desu>

(Được chứ.)

* いいえ、いけません

<iie, ikemasen>

(Không, các con không được phép)

Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> thì nếu bạn trả lời là:

* <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép

* <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không được phép

Lưu ý : Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là <shiri masen>

Ví dụ:

わたし の でんわ ばんご を しって います か

<watashi no denwa bango wo shitte imasu ka>

(Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?)

* はい、 しって います

<hai, shitte imasu>

(Biết chứ)

* いいえ、 しりません

<iie, shirimasen>

(Không, mình không biết)

 

Chúc các bạn học tập tốt nhé!

Có thể bạn quan tâm: Du học nhật bản - chi phí du học nhật bản


chi phí du học nhật bản trọn gói chỉ từ 158 triệu

chi phí du học hàn quốc trọn gói chỉ từ 128 triệu

Du học các nước nói tiếng Anh

 

Viết bình luận
Chat facebook