GPA là gì? Cách tính điểm GPA và các thang điểm cụ thể như nào?

Điểm GPA không phải là một khái niệm mới. Tuy vậy, vẫn có khá nhiều bạn học sinh thắc mắc về vấn đề này. Hiểu một cách đơn giản thì điểm GPA được dùng để đánh giá năng lực của người học. Vậy điểm GPA là gì? Điểm GPA có khác gì so với điểm trung bình tích lũy hay không? Hãy cùng Thanh Giang tìm hiểu chi tiết qua bài chia sẻ này nhé!

HIỂU ĐÚNG về điểm GPA – GPA là điểm gì?

GPA là gì?

GPA là viết tắt của "Grade Point Average". Theo hệ thống giáo dục Mỹ, Canada thì đây là điểm tích lũy trung bình trong suốt quá trình học. GPA là một tiêu chí đánh giá học lực học sinh, sinh viên. Lấy tổng điểm trung bình của các môn sau đó chia đều cho từng môn sẽ ra điểm GPA.

>>> Điểm GPA được quy định như thế nào?

Hệ thống giáo dục Mỹ quy định đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên với các chữ cái A, B, C, D và F.

Theo đó, điểm A sẽ là điểm cao nhất và điểm F là điểm thấp nhất. Điểm A tương đương 4 điểm là điểm giỏi. Điểm B tương đương 3 điểm là điểm khá. Điểm C tương đương 2 điểm là điểm trung bình. Điểm D tương đương 1 điểm là điểm yếu đủ để qua môn. Điểm F tương đương 0 điểm là điểm kém và bạn bị trượt môn.

>>> Một số thuật ngữ GPA

Để giúp bạn hiểu rõ hơn khái niệm điểm GPA, Thanh Giang xin chia sẻ thêm một số khái niệm liên quan đến điểm GPA. Cụ thể:

  • Weighted GPA là điểm GPA có trọng số, được tính theo độ khó của khóa học (thường được tính theo thang điểm 0 – 5.0). Nhiều trường ở Mỹ chia các lớp học ra thành ba mức độ từ dễ đến khó. Đó là lớp cơ bản (Regular Classes), lớp chuyên sâu (Honor Classes), lớp trình độ cao (lAP – Advanced Placement Classes). Nếu điểm A của lớp cơ bản là 4.0, thì điểm A của lớp chuyên sâu là 4.5, và của lớp AP là 5.0.

  • Unweighted GPA là điểm GPA không có trọng số và không tính theo độ khó của khóa học. Điểm này thường được đo trên thang 0 – 4.0. Điều này có nghĩa là điểm A của lớp cơ bản, chuyên sâu hay nâng cao đều là 4.0 như nhau.

  • GPA out of dùng để chỉ thang điểm GPA với con số đại diện cho thang điểm ở phía sau.

  • Cumulative GPA hay Cumulative Grade Point Average (CGPA) được hiểu là điểm số trung bình tích lũy. Một số trường nước ngoài sử dụng cả hai loại điểm GPA và CGPA trong việc đánh giá HSSV và xét tuyển học bổng. Khi đó GPA là điểm trung bình của một học kỳ và CGPA là điểm trung bình tích lũy của toàn bộ khóa học.

Tính điểm GPA – Công thức tính điểm GPA

Tính điểm GPA như thế nào? Công thức tính điểm GPA là gì? là vấn đề khá nhiều bạn học sinh thắc mắc khi tìm hiểu về điểm GPA, đặc biệt là những bạn đang chuẩn bị thủ tục hồ sơ du học Nhật Bản hay du học Hàn Quốc.

Trên thực tế, công thức tính điểm GPA được quy định cho từng hệ đào tạo. Cụ thể như sau:

Cách tính điểm GPA đại học

Đây chính là cách tính GPA của hệ thống giáo dục nước Mỹ và cũng chính là cách tính điểm của các bạn đang/ đã tốt nghiệp đại học có mong muốn đi du học Hàn Quốc.

Ngoài ra điểm trung bình môn ở Việt Nam sẽ hầu hết được tính như sau:

  • 10% điểm chuyên cần

  • 30% điểm giữa kỳ

  • 60% điểm cuối kỳ

  • Tùy theo từng môn học mà điểm thành phần sẽ được thay đổi phù hợp ( 10%, 20%, 70%…)

Cách tính điểm GPA THPT

Đối với các bạn muốn đến Hàn Quốc du học mà mới chỉ tốt nghiệp THPT thì cách tính điểm GPA là:

Thang điểm GPA – Thang điểm cơ bản tại Việt Nam

Hiểu một cách đơn giản và chính xác thì điểm GPA là thang điểm 4. Tuy nhiên, mỗi quốc gia có thể sử dụng một thang điểm riêng để đánh giá và phân loại học sinh, sinh viên. Và để thực hiện việc đánh giá này một cách chính xác, cần có bảng quy đổi thang điểm GPA.

Hiện nay, hệ thống giáo dục Việt Nam sử dụng 3 thang điểm là thang điểm 10, thang điểm chữ và thang điểm 4. Bạn có thể tham khảo chi tiết qua bảng sau:

>>> Thang điểm 10

Thang điểm 10

Phân loại học sinh

 

Phân loại sinh viên

Thang điểm 10 thường được dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp/ cao đẳng/ đại học áp dụng phương pháp đào tạo theo niên chế.

 

Đánh giá kết quả học lực theo học kỳ và cả năm học được tính như sau:

Giỏi: Nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau

  • Điểm trung bình GPA các môn học tối thiểu là 8.0

  • Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 8.0; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 8.0

  • Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 6.5 trở lên

Khá: Nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau

  • Điểm trung bình các môn học tối thiểu là 6.5

  • Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 6.5; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 6.5

  • Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 5.0 trở lên

Trung bình: Nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau

  • Điểm trung bình các môn học tối thiểu là 5.0

  • Học sinh trường chuyên có điểm trung bình môn chuyên tối thiểu là 5.0; học sinh trường không chuyên có điểm trung bình môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu là 5.0

  • Điểm trung bình mỗi môn còn lại từ 3.5 trở lên

  • Yếu: Điểm GPA các môn học tối thiểu là 3.5 và tất cả các môn học đều có điểm trung bình mỗi môn trên 2.0

  • Kém: Các trường hợp còn lại.

Đánh giá kết quả học tập của học kì, năm học và khóa học theo điểm trung bình chung các học phần:

  • Xuất sắc: 9 – 10

  • Giỏi: 8 – <9

  • Khá: 7 – <8

  • Trung bình khá: 6 – <7

  • Trung bình: 5 – <6

  • Yếu: 4 – <5 (không đạt)

  • Kém: Dưới 4 (không đạt)

 

>>> Thang điểm chữ

Thang điểm chữ

Tiêu chí xếp loại

Thang điểm chữ được dùng để đánh giá, phân loại kết quả học tập từng học phần/ môn học của sinh viên bậc cao đẳng/ đại học áp dụng phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

  • Điểm A: loại Giỏi

  • Điểm B+: loại Khá giỏi

  • B: loại Khá

  • C+: loại Trung bình khá

  • C: loại Trung bình

  • D+: loại Trung bình yếu

  • D: loại Yếu

  • F: loại Kém (không đạt)

 

>>> Thang điểm 4

Thang điểm 4

Xếp loại học lực theo học kỳ và năm học:

Xếp loại bằng tốt nghiệp:

Thang điểm 4 được dùng để tính điểm gpa học kỳ, năm học và điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của sinh viên bậc cao đẳng/ đại học áp dụng phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

  • Xuất sắc: Điểm GPA từ 3.60 – 4.00

  • Giỏi: Điểm GPA từ 3.20 – 3.59

  • Khá: Điểm GPA từ 2.50 – 3.19

  • Trung bình: Điểm GPA từ 2.00 – 2.49

  • Yếu: Điểm GPA dưới 2.00

  • Bằng Xuất sắc: Điểm GPA từ 3.60 – 4.00

  • Bằng Giỏi: Điểm GPA từ 3.20 – 3.59

  • Bằng Khá: Điểm GPA từ 2.50 – 3.19

  • Bằng Trung bình: Điểm GPA từ 2.00 – 2.49

Quy đổi điểm GPA – Đổi điểm GPA như thế nào?

Trên thực tế, thang điểm 4.0 là thang điểm được áp dụng trong hệ thống giáo dục Mỹ. Tại Việt Nam. Thang điểm GPA Việt Nam sử dụng thang điểm 10 là phổ biến, các bạn có thể quy đổi thang điểm 10 sang GPA để dễ hình dung. Còn GPA Hàn Quốc thì đánh giá theo thang điểm 100.

Tại một số quốc gia khác như Mỹ, Úc, Anh, Singapore,… lại áp dụng cách tính điểm theo hệ chữ gồm 5 mức là A, B, C, D, F. Ở từng quốc gia lại có cách chia nhỏ mỗi mức điểm thành A-, A hay A+ để đảm bảo tính công bằng. Rồi từ đó mới quy đổi sang thang điểm 4.0.

Dưới đây là cách quy đổi giữa các thang điểm:

Thang điểm chữ

Thang điểm 100

Thang điểm 4 (GPA)

A+

97 – 100

4.0

A

93 – 96

4.0

A-

90 – 92

3.7

B+

87 – 89

3.3

B

83 – 86

3.0

B-

80 – 82

2.7

C+

77 – 79

2.3

C

73 – 76

2.0

C-

70 – 72

1.7

D+

67 – 69

1.3

D

65 – 66

1.0

F

< 65

0.0

Với phần chia sẻ trên, Thanh Giang hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích, giải đáp thắc mắc GPA là gì?, cũng như giúp bạn hiểu đúng về điểm GPA và cách tính, quy đổi điểm GPA chính xác. Nếu có vấn đề thắc mắc hay cần giải đáp, bạn có thể liên hệ với Công Ty Du Học Thanh Giang để được hỗ trợ nhé!.

Viết bình luận
091 858 2233
Click
Link text