Tấm bằng thi năng lực tiếng nhật cũng rất quan trọng đối với các bạn du học sinh muốn du học Nhật Bản. Như hai bài viết trước Thanh Giang conincon đã đưa ra cho các bạn những từ mới và chữ hán ôn luyện thi N5 rồi. Hôm nay chúng tôi xin tổng hợp phần cuối cho các bạn những cấu trúc ngữ pháp của N5 để các bạn dễ dàng học tập và tiến xa hơn đến những bậc ngữ pháp tiếp theo.
NGỮ PHÁP N5: MẪU CÂU 51 ~ 60
51. ~や~など (Ví dụ) như là … và … (liệt kê không đầy đủ)
1_かばんの中にノートやペンなどたくさんのものが入っています。
Trong cặp đang có rất nhiều thứ như vở viết và bút.
52. ~ので~: Bởi vì ~ nên ~
1_風邪を引いたので学校を休んだ。
Vì bị cảm nên tôi nghỉ học.
53. ~まえに~ : Ở phía trước … (không gian) / Trước khi (thời gian)
Danh từ + の+ まえに
Động từ chia thể る+まえに
1_駅のまえに大きなマンションが建った。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
2_寝る前に音楽を聞きます。
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
3_結婚するまえに、一度ゆっくり仲間と旅行してみたい。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoải mái một lần.
54. ~てから:Kể từ khi đã (làm gì xong) thì ~ . sau khi v1 thì v2
1_夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường.
2_授業が終わってから散歩しませんか。
Sau khi giờ học kết thúc bạn đi dạo cùng tôi không?
55 . ~たあとで: Sau khi đã …
Giải thích: Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc 2 sau khi sự việc 1 xảy ra.
1_この本は見たあとで、貸してね。
Sách này đọc xong thì cho tớ mượn nhé.
2_仕事が終わったあとで、カラオケにいきませんか。
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?
56. ~とき: Khi/Lúc (nào, làm gì).diễn tả thông thường và không phải mệnh đề kéo theo.
Vru+toki: việc gì đó chưa hoàn thành và kết thúc thì có vế sau.
Vta+toki: khi hoàn thành , kết thúc mặt í nghĩa vế 1 thì vế 2.
Ví dụ :
1_国へかえるときかばんをかいました.
Trên đường về nước tôi mua cặp sách.
2_国へかえったときかばんをかいました
Khi về nước rồi thì tôi mua cặp sách ( có nghĩa khi đặt chân về đât nước mình rồi thì mới mua cặp.)
3_暇なとき何をする
Lúc rảnh bạn làm gì?
57. ~でしょう? ~ đúng không? Câu hỏi mong muốn người nghe đồng tình với mình về một vấn
đề nào đó đang được nhắc tới. Đọc lên giọng cuối câu.
1_それはだめでしょう?
Việc đó đâu có được đúng không?
2_図書館で大声を出してはいけないでしょう?
Ở thư viện không được to tiếng đúng không?
58. 多分~でしょう Có lẽ là … phỏng đoán một việc gì đó.
1_多分その本はおもしろいでしょう
Có lẽ là quyển sách đó thú vị
59. ~と思います : Tôi nghĩ rằng ( nói lên suy ghĩ của mình về một việc gì đó )( chuyển sang hết chia thể thông thường)
1_今日雨が降らないと思います。
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
2_先生は来ると思います。
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
3_ええ、私もそう思います。
Ừ, tôi cũng nghĩ thế
4_私はそう思いません。
Tôi không nghĩ thế
60. ~と言います : Nói rằng / Nói là …
Đối với cấu trích dẫn lời nói trực tiếp thì câu nói đó được để nguyên trong ngoặc kép.
Đối với câu gián tiếp thì chúng ta chia thể thông thường với vế trước といいます
1_日本人はご飯を食べるまえに「いただきます」といいます。
Nihonjin wa gohan o taberu mae ni “itadakimasu” to īmasu.
Người Nhật trước khi ăn thì thường nói “itadakimasu” (tôi xin phép ăn).
2_彼は「大学に行きたい」と言いました。
Kare wa “daigaku ni ikitai” to iimashita.
Nó đã nói là “tôi muốn đi đại học”.
Trên đây là những mẫu ngữ pháp n5 từ 51-60 , các bạn hãy cùng nhau học tập cùng chúng tôi nhé.
Chúc các bạn thành công!


