*Ngữ pháp

– Mẫu câu 3:

Danh từ + が +  すきです

Danh từ + <ga> + (tính chất) <suki> + <desu> : thích cái gì đó…

Ví dụ:

-にくがすきです

Danh từ + が  + きらい です

Danh từ + <ga> + (tính chất) <kirai> +<desu> : ghét cái gì đó…

Ví dụ:

-やさいがきらいです。

Mẫu câu:

~は + danh từ +が + すきです か

<~wa> + danh từ + <ga> + <suki> + <desu ka> : ai đó có thích cái gì đó hay không ?

~は + danh từ + が + きらいです か

<~wa> + danh từ + <ga> + <kirai> + <desu ka> : ai đó có ghét cái gì đó không ?

Ví dụ:

1_Long くん は にほんご が すき です か

<Long kun wa nihongo ga suki desu ka>

(Long có thích tiếng Nhật không ?)

はい、わたし は にほんご が とても すき です

<hai, watashi wa nihongo ga totemo suki desu>

(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)

2_A さん は カラオケ が すき です か

<A san wa KARAOKE ga suki desu ka>

(A có thích karaoke không ?)

いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありません

<iie, watashi wa KARAOKE ga amari suki ja arimasen>

(Không, tôi không thích karaoke lắm)

Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい<kirai> vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき<suki> là すきじゃありません<suki ja arimasen> cộng với あまり<amari> để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.

– Mẫu câu 4:

Danh từ + が + じょうず + です

Danh từ + <ga> + (tính chất) <jouzu> + <desu> : giỏi cái gì đó…

Danh từ + が + へた + です

Danh từ + <ga> + (tính chất) <heta> + <desu> : dở cái gì đó…

Mẫu câu:

~は + danh từ + が + じょうず + です か

<~wa> + danh từ + <ga> + <jouzu> + <desu ka> : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?

~は + danh từ + が + へた + です か

<~wa> + danh từ + <ga> + <heta> + <desu ka> : ai đó có dở về cái gì đó không ?

Ví dụ:

1_B さん は にほんご が じょう ずです か

<B san wa nihongo ga jouzu desu ka>

(B có giỏi tiếng Nhật không ?)

いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません

<iie, B san wa nihongo ga amari jouzu ja arimasen>

(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)

2_A さん は スポーツ が じょうず です か

<A san wa SUPO-TSU ga jouzu desu ka>

(A có giỏi thể thao không ?)

はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です

<hai, A san wa SUPO-TSU ga totemo jouzu desu>

(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)

Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた<heta> vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず<jouzu> cộng với あまり<amari> là あまりじょうずじゃありません<amari jouzu ja arimasen> trừ khi người đó quá dở.

Mẫu câu 5:

Câu hỏi tại sao: どうして~か<doushite~ka>

Câu trả lời bởi vì : ~から<~kara>

Ví dụ:

1_けさ A さん は がっこう へ いきません でし た

<kesa A san wa gakkou e ikimasen deshi ta>

(Sáng nay A không đến trường)

Buổi tối, B sang nhà hỏi A :

B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か

B:<doushite kesa gakkou e ikimasen deshi ta ka><Tại sao sáng nay bạn không đến trường?>

A: わたし は げんき じゃ ありません でし た から

A:<watashi wa genki ja arimasen deshi ta kara>

(Bởi vì tôi không khỏe)

– Mẫu câu 6:

Vì lí do gì nên làm cái gì đó.

~から,   ~は  + danh từ を + Vます

<~kara>, <~wa> + danh từ + <wo> + <Vmasu>

Ví dụ:

1_わたし は にほんご の ほん が ありません から

<watashi wa nihongo no hon ga arimasen kara>

(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>

2_わたし は にほんご の ほん を かいます

<watashi wa nihongo no hon wo kaimasu>

(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)

3_わたし は おかね が たくさん あります から

<watashi wa okane ga takusan arimasu kara>

(Bởi vì tôi có nhiều tiền)

4_わたし は くるま を かいます

<watashi wa kuruma wo kaimasu>

(Nên tôi mua xe hơi)

– Mẫu câu 7:

Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か

Chủ ngữ + <donna> + danh từ chung + <ga> + <jouzu>/<suki> + <desu ka> : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.

Ví dụ:

1_A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か

<A san wa donna SUPO-TSU ga suki / jouzu desu ka>

(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)

2_わたし は サッカー が すき / じょうず です

<watashi wa SAKKA- ga suki / jouzu desu>

(Tôi thích/giỏi bóng đá) 

Du học Nhật Bản Thanh Giang – Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!